CategoriesLiệu Pháp Oxy

So sánh máy tạo oxy và bình oxy: ưu, nhược điểm, cái nào tốt hơn?

Sử dụng những thiết bị y tế hỗ trợ hô hấp là giải pháp hữu ích để tiếp tục duy trì sự sống cho các bệnh nhân đang gặp vấn đề về đường hô hấp như suy tim, suy phổi, những bệnh về phổi mãn tính, thiếu máu lên não,những người vừa phẫu thuật hay đang có thể trạng yếu,…

So sánh máy tạo oxy và bình oxy

Thông thường, mọi người có thể lựa chọn máy tạo oxy hoặc bình thở oxy làm thiết bị trợ thở chuyên dụng tại nhà. Tuy nhiên, nếu bạn còn phân vân không biết nên lựa chọn bình oxy hay máy tạo oxy hay bạn chưa biết hết ưu nhược điểm của từng loại thì hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Bình oxy

Máy tạo oxy

Khái niệm                                                                                             Bình oxy là bình chứa oxy nhân tạo với dung tích nhất định. Oxy y tế được nén với áp suất cao với dung tích từ 600l đến 5000l. Bệnh nhân thở oxy trong bình bằng cách sử dụng ống thông mũi, mặt nạ oxy hoặc thông qua những phương thức trợ thở khác.                                                                                                Máy tạo oxy là một thiết bị y tế giúp tạo ra Oxy y tế bằng cách lấy Oxy trong không khí, loại bỏ khí trơ như Nitơ, tách Oxy ra để được chất lượng đầu ra khoảng 93% .Bệnh nhân thở oxy từ máy tạo oxy bằng cách sử dụng ống thông mũi, mặt nạ oxy hoặc thông qua những phương thức trợ thở khác.
Ưu

điểm                                            

Giá thành chắc hẳn là ưu điểm lớn nhất của bình oxy. Chi phí để mua bình oxy là rẻ hơn nhiều so với máy tạo oxy. Cụ thể, các loại bình oxy y tế với dung tích 5 lít, 8 lít và 40 lít trên thị trường có giá lần lượt rơi vào khoảng 500.000đ, 800.000đ và 2.000.000đ một bình.

Ngoài ra, việc có nhiều dung tích khác nhau cũng giúp cho các bệnh viện, cơ sở y tế dễ dàng lựa chọn bình oxy sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của người bệnh. Bình oxy tiện lợi cho việc sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp, trong điều kiện phải di chuyển nhiều, trong điều kiện mất điện 

Máy tạo oxy có ưu điểm là trọng lượng nhẹ ( khoảng 10-20kg), có tay cầm tiện lợi và 4 bánh xe giúp người bệnh dễ dàng đi lại và di chuyển cùng với máy mà không gặp phải bất kỳ cản trở nào. Khả năng tạo oxy liên tục có lẽ là ưu điểm lớn nhất của máy tạo oxy. Khác với bình oxy chỉ có 1 dung tích nhất định, người bệnh phải căn thời gian oxy hết để đi đổi bình thì với máy tạo oxy họ có thể sử dụng oxy liên tục mà không lo việc hết oxy khi đang sử dụng. Bên cạnh đó việc đa dạng về mẫu mã, chủng loại, thương hiệu cũng như giá tiền đáp ứng mọi nhu cầu cho nhiều đối tượng khác nhau. Ngoài ra bên cạnh tính năng chính là cung cấp oxy y tế thì nhiều dòng máy còn có thêm chức năng xông khí dung để phục vụ cho quá trình dùng thuốc của bệnh nhân.
Nhược

điểm         

Bình thở oxy có nhược điểm lớn nhất là sự cồng kềnh. Các loại bình y tế thường có trọng lượng từ 6,8kg với bình oxy 5 lít tới 60kg cho bình oxy 40 lít. Người bệnh khi sử dụng bình oxy để trợ thở sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình đi lại và di chuyển. Trong những trường hợp khẩn cấp hết Oxy vào ban đêm cũng là trở ngại cho việc sử dụng Oxy của người bệnh. Việc vận chuyển để đổi bình oxy cộng thêm chi phí đổi khí nếu xét về lâu dài sẽ tốn kém hơn sử dụng máy tạo oxy. Giá thành ban đầu cao hơn bình Oxy chính là nhược điểm lớn nhất của máy tạo oxy. Tuy nhiên, vì thiết bị này sử dụng nguồn oxy tự nhiên từ môi trường bên ngoài, máy sẽ không bị giới hạn về dung tích sử dụng như các loại bình y tế trợ thở. Nếu tính sử dụng lâu dài thì chi phí cho máy oxy rẻ hơn bình oxy nhiều do không mất thêm chi phí trong quá trình hoạt động Máy tạo Oxy trong quá trình hoạt động có nén và xả khí để tách khí khác ra nên sẽ tạo âm thanh. Tuy âm thanh bé nhưng đôi lúc ảnh hưởng đến người bệnh.
Kết

luận

Nên sử dụng bình oxy hay máy tạo oxy?

Qua những phân tích ưu nhược điểm trên chắc hẳn bạn cũng đã có câu trả lời cho câu hỏi này. Tóm lại một số điểm cần lưu ý của bình oxy và máy tạo oxy như sau:

  • Bình oxy: Chi phí đầu tư ban đầu thấp, có nhiều dung tích bình khác nhau, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của người sử dụng. Tuy nhiên, bình sử dụng khá bất tiện do cồng kềnh và có trọng lượng lớn, chi phí sử dụng bình về lâu dài là tốn kém.
  • Máy tạo oxy: Trọng lượng máy nhẹ, có tay cầm và 4 bánh xe, giúp người dùng dễ dàng di chuyển cùng máy. Máy tạo oxy cũng có nhiều tính năng hiện đại mà bình oxy không có. Tuy nhiên, chi phí ban đầu lớn là rào cản đối với người sử dụng khi mua máy. Nhưng về lâu dài, đối với bệnh nhân mắc bệnh mạn tính thì máy tạo oxy lại giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và rất tiện lợi so với bình oxy.
Máy tạo oxy y tế Jumao – Giải pháp cung cấp oxy tối ưu

MÁY TẠO OXY Y TẾ JUMAO 5 LÍT JMC5A Ni – Giải pháp cung cấp oxy tối ưu cho bệnh nhân mắc bệnh hô hấp mãn tính như hen, phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), viêm phổi, suy hô hấp, thiếu oxy mãn tính, giãn phế quản, suy tim,…

  • Chức năng 1: Cung cấp khí Oxy y tế tinh khiết như khí của hệ thống khí Oxy chuyên dụng tại bệnh viện. Lưu lượng 5 lít/phút mà vẫn đảm bảo nồng độ oxy đạt  ngưỡng 93%-96%
  • Chức năng 2: Cung cấp khí dung qua miệng, giúp khuếch tán thuốc theo dạng sương mù
Đặc tính kỹ thuật máy tạo oxy y tế Jumao

 Đặc tính kỹ thuật

  • Cung cấp nguồn oxy tinh khiết lên đến 5 lít cho bệnh nhân.
  • Nồng độ Oxy tinh khiết luôn ổn định trong ngưỡng 93% +/- 3% ngay cả khi điều chỉnh lưu lượng khí ra từ 0,5-5 Lít, đáp ứng nhu cầu điều trị của người sử dụng.
  • Hệ thống báo động khi máy đột ngột mất nguồn, áp suất thấp/cao, độ tinh khiết dưới 82%.
  • Máy hoạt động êm, độ ồn ≤ 48dB, không ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi hay giấc ngủ của người bệnh.
  • Có chức năng xông khí dung
  • Các chức năng thống kê thời gian máy vận hành.
  • Chức năng bảo vệ trong trường hợp nhiệt độ quá cao hoặc quá tải.
  • Máy có thiết kế nhỏ gọn, với 4 bánh xe, dễ dàng di chuyển tại nhà, phòng khám, bệnh viện.

 

Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối trực tiếp bởi:

 Chi nhánh Công Ty CP Dược Phú Thọ tại Hà Nội 

Địa chỉ: Số 4 dãy A1 Đầm Trấu, P. Bạch Đằng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: (04)-3971.78110968.949.710